Hoạt động   >>   Sinh hoạt khoa học kỹ thuật Thứ Sáu
08-21-2016 23:29:58 GMT+7
|

ĐIỀU TRỊ CHÀM THỂ TẠNG KHÁNG TRỊ BẰNG THUỐC UỐNG TOFACITINIB CITRATE - CHẤT ỨC CHẾ MEN JANUS KINASE

Bs. Đỗ Thị Tuyết Thanh Khoa Lâm sàng 2 Bệnh viện Da Liễu

 

Tổng quan

Chàm thể tạng (Atopic dermatitis - AD): bệnh viêm da mạn tính, gây ngứa, ảnh hưởng 10-30% trẻ em và 1-3% người lớn.

Ngứa là TC thường gặp, nghiêm trọng và làm giảm đáng kể chất lượng cuộc sống của bệnh nhân

 

 

 

Tổng quan

Điều trị chính của AD: Chất làm mềm da, corticoid và thuốc ức chế calcineurin tại chỗ, quang trị liệu và thuốc ức chế miễn dịch.

Những liệu pháp này thường không đủ hiệu quả đối với một số trường hợp trung bình đến nặng.

Tổng quan

Những tiến bộ gần đây về sinh bệnh học của AD đưa ra triển vọng mới về điều trị đích.

Tăng đáp ứng miễn dịch của tế bào Th 2 là trung tâm của sinh bệnh học AD và IL4 là cytokine chính gây biệt hóa Th2

 

 

Tổng quan

JAK1, JAK3 và STAT 6(signal transducer and activator of transcription) là trung gian cho tín hiệu IL4, và đây là mục tiêu điều trị tiềm năng của AD

Ức chế JAK 1,JAK 3 sẽ làm giảm tín hiệu IL4, qua đó giảm đáp ứng miễn dịch của Th2 và làm cải thiện triệu chứng AD

 

 

Tổng quan

Janus Kinase (JAK) :

oJanus kinase thuộc tyrosine kinase, gồm: JAK1, JAK2, JAK3 và TYK2, trong các tế bào tạo máu
oNằm ở phía bào tương của các receptor của cytokine type I và II
oDẫn truyền tín hiệu khi các cytokine này gắn với các receptor tương thích
oJAK kích hoạt chất dẫn truyền tín hiệu và yếu tố sao chép trong tế bào (STATs)

 

 

Tổng quan

Tofacitinib citrate: chất ức chế JAK 1, JAK 3.

o Được chấp thuận trong điều trị viêm khớp dạng thấp trung bình - nặng.
o Gần đây được chứng minh có hiệu quả trong rụng tóc từng vùng, yếu tố thường kết hợp với AD

 

Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của Tofacitinib đường uống ở bệnh nhân AD kháng trị trung bình - nặng

Đối tượng NC: Bệnh nhân AD trung bình - nặng (n = 6) thất bại với điều trị chuẩn

oDiện tích da ảnh hưởng > 10%
oSCORAD index > 20

Phương pháp nghiên cứu

Liều điều trị:

o 5 mg x 2 lần/ngày (5 bn)
o 5 mg/ngày (1 bn đã từng ghi nhận thuyên giảm triệu chứng với liều thấp 5 mg/ngày, nên không cần tăng liều như trên)

 

 

Phương pháp nghiên cứu

Ngưng thuốc ức chế miễn dịch ít nhất 2 tuần ( trừ 1 bn vẫn uống Prednisone 5 mg  x 2 lần/ngày vì triệu chứng ngứa nặng)

Corticoid tại chỗ và chất ức chế calcineurin tại chỗ có thể dùng do ý thích của bệnh nhân

XN: CTM, chức năng gan, chức năng thận, đường máu, điện giải đồ và bilan mỡ mỗi 4 tuần

Phương pháp nghiên cứu

Đáp ứng điều trị: SCORAD index

oSCORAD index lần đầu: 4 - 14 tuần
oSCORAD index lần 2: 8 - 29 tuần
o Mỗi bệnh nhân được đánh giá bởi cùng 1 bác sĩ trước và sau điều trị
ü

Kết quả nghiên cứu

Bệnh nhân:

oN = 6
oTỉ lệ nam/nữ = 2/4
oTuổi:18 - 55

 

Kết quả nghiên cứu

Đáp ứng điều trị:

oCả 6 bn: Giảm diện tích da viêm, đỏ da, phù, bong da, lichenification, giảm ngứa và mất ngủ

 

 

Kết quả nghiên cứu

SCORAD index trung bình giảm trong suốt thời gian theo dõi

oLần đầu: 36.5 → 16.5 (54.8%, p < 0.05)
oLần 2: 36.5 → 12.2 (66.6%, p < 0.05)

Thang điểm ngứa

oLần đầu: 9.3 → 2.8 (69.9%, p < 0.05)
oLần 2: 76.3%

Kết quả nghiên cứu

Thang điểm mất ngủ

oLần đầu: 5.2 → 1.5 (71.2%, p < 0.05)
oLần 2: 100%

 

 

 

Kết quả nghiên cứu

Tác dụng phụ: Dung nạp tốt ở cả 6 bn

Không ghi nhận ca nào bị nhiễm trùng, giảm tế bào máu, tăng men gan, giảm chức năng thận hay tăng mỡ máu

 

Tính an toàn: Đáp ứng miễn dịch ức chế JAK 1, JAK 3 phải được xem xét

 Bệnh lý ác tính của tạng đặc, lymphoma dù hiếm nhưng vẫn được ghi nhận trong điều trị viêm khớp dạng thấp

 

Nhiễm trùng nặng, nhiễm trùng cơ hội và herpes zoster cũng được ghi nhận

Những tác dụng phụ khác có thể gặp là đau đầu, tiêu chảy, giảm lympho, giảm bạch cầu ái toan, tăng men gan và tăng mỡ máu

Bàn luận

Giới hạn của nghiên cứu:

oCỡ mẫu nhỏ
oKhông có nhóm chứng
oYếu tố gây nhiễu: dùng đồng thời Corticoid tại chỗ và 1 bn dùng Prednisone

Kết luận

Đây là báo cáo đầu tiên về sử dụng ức chế JAK trong điều trị AD

Điều trị với Tofacitinib cho thấy cải thiện rõ rệt về tình trạng viêm da, ngứa và mất ngủ

Cần có thêm nhiều nghiên cứu lớn, có đối chứng để đánh giá hiệu quả và tính an toàn của Tofacitinib trong AD trung bình - nặng